BẢO HỘ NHÃN HIỆU

Như mọi người đã biết,ngày nay có rất nhiều nhãn hiệu bị làm giả, hàng nhái, thậm chí bị cá nhân, tổ chức khác đánh cắp. Khi tiến hành đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ngoài việc nhãn hiệu của mình được bảo vệ thì, bảo hộ nhãn hiệu còn có một số mục đích sau.

Để có một nhãn hiệu, thương hiệu được mọi người tin tưởng, thì chủ sở hữu đã tốn không ít công sức, thời gian để quảng bá thương hiệu nâng cao chất lượng cho sản phẩm của mình. Thương hiệu luôn là một tài sản vô cùng quý giá và quan trọng với doanh nghiệp;

Nhãn hiệu quyết định sự thành công của doanh nghiệp;

Khi đã được pháp luật bảo vệ thì hàng hóa, thức đẩy đối mới kỹ thuật kích thích sự cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp,bởi mỗi nhãn hiệu ra đời khi đăng ký sẽ đều được pháp luật bảo hộ. Chứ không nhằm lợi dụng thương hiệu của doanh nghiệp khác để tiêu thụ hàng hoá của mình.

Hỗ trợ DN đăng ký thủ tục Bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa.

  1. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Văn bằng bảo hộ đối với nhãn hiệu được gọi là “Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu”. Có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ, và có thể được gia hạn liên tiếp nhiều lần, mỗi lần là 10 năm.

  1. Quyền đăng ký nhãn hiệu: Tất cả các tổ chức, cá nhân đều có quyền đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
  2. Cần làm gì trước khi đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu không có khả năng thực hiện chức năng phân biệt của Nhãn hiệu

Nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu đã thuộc quyền của người khác:

Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được đăng ký hoặc nộp đơn đăng ký sớm hơn, hoặc được coi là nổi tiếng hoặc được thừa nhận rộng rãi;

Trùng hoặc tương tự với những đối tượng đã thuộc quyền của người khác, gồm tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp,quyền tác giả.

Trùng với tên riêng, biểu tượng, hình ảnh của quốc gia, địa phương, danh nhân, tổ chức của Việt Nam và nước ngoài (trừ trường hợp được phép của các cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền).

Mỗi một nhãn hiệu dùng cho một sản phẩm, dịch vụ nhất định chỉ thuộc về một chủ thể duy nhất – là người nộp đơn đăng ký đầu tiên.

Vì vậy, để tránh đầu tư công sức và chi phí vô ích,trước khi nộp đơn đăng ký, doanh nghiệp cần biết chắc nhãn hiệu mà mình muốn đăng ký chưa thuộc về người khác hoặc chưa có người nào khác nộp đơn đăng ký. Người nộp đơn có thể tự tra cứu thông tin về các nhãn hiệu đã có chủ sở hữu hoặc đã được nộp đơn đăng ký từ các nguồn sau đây:

Công báo Sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ phát hành hàng tháng;

Đăng bạ quốc gia và Đăng bạ quốc tế về nhãn hiệu hàng hoá (lưu giữ tại Cục Sở hữu trí tuệ);

Cơ sở dữ liệu điện tử về nhãn hiệu hàng hoá công bố trên mạng Internet

Người nộp đơn cũng có thể sử dụng dịch vụ tra cứu thông tin của GS.Media với mức phí: 300.000 VNĐ/1 Nhãn

  1. Hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu

Mẫu nhãn hiệu (12 mẫu nhãn);

Giấy uỷ quyền;

Bản sao ĐKKD

Danh mục hàng hóa

Các hồ sơ còn lại do GS.Media thiết lập

– Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc, thì Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ.

– Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc, thì tất cả các Mẫu nhãn hiệu đều phải được trình bày dưới dạng đen trắng.

  1. Quá trình thẩm định đơn nhãn hiệu

– Thẩm định hình thức: Nếu đơn đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ, thì Cục Sở hữu trí tuệ xác nhận ngày nộp đơn hợp lệ, số đơn hợp lệ, ngày ưu tiên của đơn và thông báo cho người nộp đơn quyết định chấp nhận đơn. Thời hạn trả Quyết định chấp nhận đơn là 01 tháng kể từ ngày đơn đến Cục Sở hữu Trí tuệ.

– Công bố đơn: Các đơn nhãn hiệu hợp lệ đều được Cục SHTT công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. Công báo này được ấn hành hàng tháng. Bất cứ ai có nhu cầu có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp bản in Công báo và phải trả tiền mua Công báo.

– Thẩm định nội dung: Việc thẩm định nội dung được tiến hành khi đơn đã được chấp nhận là đơn hợp lệ. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là 06 tháng tính từ ngày công bố.

Mục đích là để xác định đối tượng nêu trong đơn có đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ mà luật pháp quy định hay không.

– Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Đăng bạ: Căn cứ vào kết quả thẩm định nội dung,nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, thì Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho Người nộp đơn kết quả thẩm định, Cục SHTT tiến hành các thủ tục cấp Văn bằng bảo hộ.

  1. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cấp Văn bằng bảo hộ

Người nộp đơn có quyền khiếu nại việc từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, từ chối cấp Văn bằng bảo hộ;

Nội dung khiếu nại phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó phải nêu rõ họ, tên và địa chỉ của người khiếu nại; số, ngày ký, nội dung Quyết định hoặc Thông báo bị khiếu nại; số đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ liên quan; tên đối tượng cần được bảo hộ nêu trong đơn; nội dung,lý lẽ,dẫn chứng minh hoạ cho lý lẽ khiếu nại; đề nghị cụ thể về việc sửa chữa hoặc huỷ bỏ Quyết định hoặc kết luận liên quan;

Đơn khiếu nại phải được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn quy định.

Đơn khiếu nại nộp sau thời hạn nêu trên không được xem xét.

Trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được khiếu nại, Cục Sở hữu trí tuệ phải có ý kiến trả lời bằng văn bản cho Người khiếu nại.

Nếu không đồng ý với ý kiến trả lời của Cục SHTT, Người khiếu nại có quyền khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính. Trường hợp khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phải thông báo kết quả giải quyết khiếu nại cho Người khiếu nại. Nếu không đồng ý với giải quyết của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, người khiếu nại có quyền khởi kiện theo thủ tục tố tụng hành chính.

  Đối tượng ĐK Phí ĐK, VND Thời gian ĐK Tài liệu/thông tin cần cung cấp Ghi chú
1 Nhãn hiệu

Logo

Slogan (nên kết hợp với nhãn hiệu và/hoặc slogan để tăng khả năng cấp bằng)

4.500.000 (Nhóm gồm 6SP)

Test logo đạt độ chính xác > 80%: + 300.000 VNĐ

+ 2.000.000/mỗi nhóm thêm

+ 400.000 /mỗi sản phẩm hoặc dịch vụ từ thứ 7-10

+ 250.000 / mỗi sản phẩm hoặc dịch vụ từ 11 – 30 trở đi trong mỗi nhóm

+ 200.000/SP DV từ 31 trở đi

VAT 5%

16-24 tháng  

1.      20 Mẫu nhãn hiệu / logo / slogan;

2.      Danh sách sản phẩm / dịch vụ đăng ký;

3.      Bản sao công chứng giấy phép đăng ký kinh doanh;

4.      02 Giấy ủy quyền (theo mẫu)

Làm tra cứu sơ bộ miễn phí để đánh giá khả năng cấp bằng trước khi nộp đơn.
2 Nhãn hiệu tập thể

 

 

Đăng ký cho Nhóm SPDV người nộp đơn là nước ngoài

6.000.000 đồng

300 USD/ nhóm 6SP

200 USD/Nhóm thứu 2

+ 15$ sp thứ 7

Đơn ưu tiên: 100 $

Phí ngân hàng: 30$

Phí gửi thư: 50$/ lần

 

 

 

 

 

3 Nhãn sản phẩm (là nhãn dán trên các hộp đựng sản phẩm)

Kiểu dáng bao bì sản phẩm

Kiểu dáng hộp đựng sản phẩm

Kiểu dáng sản phẩm

3.500.000

+ 400.000 / mỗi ảnh từ thứ hai trở đi)

Thông thường:

Nhãn sản phẩm chỉ cần 01 ảnh, phí là 3.500.000

Bao bì sản phẩm cần 02 ảnh, phí là 3.900.000

Kiểu dáng thông thường cần 07 ảnh, phí là 5.900.000

Kiểu dáng phức tạp cần đến 09 ảnh, phí là 6.700.000

VAT 5%

12-18 tháng  

1. 03 Mẫu sản phẩm;

2. Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh;

3. Tên, địa chỉ tác giả tạo ra mẫu sản phẩm;

4. 02 Giấy ủy quyền (theo mẫu);

5. 02 Giấy chuyển nhượng quyền nộp đơn (theo mẫu, soạn sau khi nhận được 4 loại giấy tờ trên).

GS.Media sẽ có trách nhiệm làm bộ ảnh theo đúng yêu cầu của Cục SHTT
Sửa tên và/hoặc địa chỉ chủ ĐƠN 1.000.000 + 5%VAT Khoảng 3 tháng 1.     Bản sao công chứng GCNDKKD cũ / Đăng ký mã số thuế

2.     Bản sao công chứng GCNDKKD mới

4 Sửa tên và/hoặc địa chỉ chủ văn bằng bảo hộ 1.500.000 + 5%VAT

 

Khoảng 3 tháng 1.     02 Giấy ủy quyền (theo mẫu)

2.     01 bản sao công chứng GCNĐKKD cũ;

3.     01 bản sao công chứng GCNĐKKD mới;

4.     Bản gốc văn bằng cần sửa đổi

5 Chuyển nhượng ĐƠNđăng ký nhãn hiệu, kiểu dáng, sáng chế (chuyển quyền sở hữu) 1.500.000

+ 500.000 thay đổi đại diện

VAT 5%

 

Khoảng 3-6 tháng 1.     02 Giấy ủy quyền của bên chuyển nhượng (theo mẫu);

2.     02 Giấy ủy quyền của bên nhận chuyển nhượng (theo mẫu);

3.     Số đơn đăng ký nhãn hiệu / kiểu dáng / sáng chế

4.     02 bản gốc Hợp đồng chuyển nhượng.

GS.Media có trách nhiệm kiểm tra /soạn thảo (nếu khách hàng có yêu cầu) nội dung hợp đồng đảm bảo đáp ứng yêu cầu luật định.
6 Chuyển nhượng BẰNG nhãn hiệu, kiểu dáng, sáng chế (chuyển quyền sở hữu) 2.500.000

+ 15.000 đồng/trang

+ 200.000 đồng/thêm một hình

 

VAT 5%

 

Khoảng 3-6 tháng 1.     02 Giấy ủy quyền của bên chuyển nhượng (theo mẫu);

2.     02 Giấy ủy quyền của bên nhận chuyển nhượng (theo mẫu);

3.     02 bản gốc Hợp đồng chuyển nhượng;

4.     Bản gốc bằng nhãn hiệu / kiểu dáng / sáng chế;

7 Sáng chế

Giải pháp hữu ích

23.000.000

VAT 5%

Khoảng 2-3 năm 1.     02 Giấy ủy quyền (theo mẫu);

2.     Giấy chuyển nhượng quyền nộp đơn (theo mẫu);

3.     Bản mô tả sáng chế;

4.     Hình vẽ minh họa sáng chế.

8 Khiếu nại các quyết định từ chối cấp bằng của Cục SHTT 5.000.000 – 10.000.000

VAT 5%

Tùy nội dung từng vụ việc
0,5-3 năm
 

1.     Bản sao thông báo từ chối của Cục SHTT

2.     02 Giấy ủy quyền (nếu chưa có).

 

Nội dung và phí khiếu nại phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
9 Gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ 800.000 + lệ phí quốc gia

VAT 5%

 

NH: 1.200.000 đồng/1 nhóm

+ 600.000 đồng/mỗi nhóm từ nhóm thứ 2 trở đi

3 ngày (sáng chế, giải pháp hữu ích)

 

3-6 tháng (nhãn hiệu, kiểu dáng)

1.     Số văn bằng cần gia hạn, thông tin về chủ bằng, tên sáng chế/giải pháp hữu ích (đối với văn bằng sáng chế, giải pháp hữu ích)

2.     Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, kiểu dáng (đối với giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, kiểu dáng)

10 Cấp lại bằng/phó bản bằng 1.500.000

+ 15.000 đồng/trang

VAT 5%

3-6 tháng 1.     02 Giấy ủy quyền (theo mẫu);

2.     Yêu cầu cấp lại bằng, lý do (mất, rách nát v.v.)

11 Thay đổi đại diện 1.000.000

VAT 5%

1.     02 Giấy ủy quyền (theo mẫu);